
Kệ menu mica là chiếc giá trong suốt đặt trên bàn để giữ một tờ thực đơn, bảng giá hay thông báo cho đứng vững và dễ đọc. Bạn chỉ cần chọn ba thứ: kiểu dáng (chữ L hoặc chữ T), khổ giấy (A4, A5 hoặc A6) và mẫu có hay không có đế lùa để thay giấy nhanh. Phần còn lại là chuyện ngân sách và độ bền của tấm mica.
Bài này đi thẳng vào việc chọn. YMDecor so sánh từng kiểu, gợi ý khổ theo diện tích bàn, đưa bảng giá niêm yết của các mẫu đang bán trong danh mục menu mica để bàn và nói rõ chỗ nào nên đặt riêng thay vì mua mẫu có sẵn.
Kệ menu mica để bàn là gì, dùng ở đâu
Về cấu tạo, kệ menu mica để bàn là một tấm mica (acrylic) trong được uốn hoặc dán thành hình chữ L, chữ T để tự đứng được. Tờ giấy in menu nằm trong hoặc sau tấm mica, khách nhìn xuyên qua lớp trong suốt để đọc. Giấy hỏng hay lỗi thời thì thay tờ khác, kệ vẫn dùng tiếp.
So với tờ menu ép plastic để thẳng trên bàn, kệ mica đứng vững hơn, ít quăn góc và nhìn gọn hơn khi bàn có nhiều thứ. Những chỗ hay dùng nhất gồm có
★ Quán ăn, quán cà phê, nhà hàng, trà sữa để thực đơn trên bàn
★ Quầy thu ngân, quầy lễ tân để bảng giá, mã QR, thông báo khuyến mãi
★ Spa, salon, tiệm nail để bảng giá dịch vụ
★ Showroom, shop thời trang, siêu thị mini để thông tin sản phẩm bên cạnh hàng trưng bày
★ Văn phòng, ngân hàng để biển thông tin tại quầy
Nếu bạn đang chọn đồ mica cho cả quán, các mẫu bàn ghế, biển và tổng thể không gian được gom trong bài sản phẩm mica trang trí quán cà phê, nhà hàng. Bài này chỉ tập trung vào riêng chiếc kệ menu.

Ba kiểu phổ biến: chữ L, chữ T và đế lùa
Ba cái tên này hay bị gộp lại nên dễ gây rối khi đặt hàng. Chữ L và chữ T nói về hình dáng, còn đế lùa nói về cách đưa giấy vào. Trong danh mục của YMDecor, phần lớn mẫu chữ T có mô tả đế lùa, nên khi chọn bạn thực chất đứng giữa hai hướng là chữ L và chữ T đế lùa. Mẫu nào có đế lùa thì ghi rõ ở cột Kiểu trong bảng giá bên dưới.
Kiểu | Hình dáng | Ưu điểm | Nhược điểm | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
Chữ L | Tấm mica nằm trên mặt bàn, nghiêng nhẹ lên và hướng mặt về phía người ngồi | Dễ đọc từ phía bàn, đặt xuống là dùng, không cần lắp đặt, giá thấp hơn | Mặt đọc chỉ hướng một phía, nền nằm trên bàn nên chiếm diện tích bàn | Bàn khách hay ngồi đối diện, quầy có hướng đọc cố định, ngân sách gọn |
Chữ T | Tấm mica dựng đứng thẳng, gắn vào một đế ngang tạo thành chữ T | Đứng vững, không nghiêng đổ, nhìn gọn và sang hơn, đọc được ở tư thế đứng lẫn ngồi | Giá cao hơn chữ L, đế ngang cần một dải bàn đủ rộng | Quầy thu ngân, lễ tân, bàn ăn muốn nhìn chỉn chu |
Đế lùa | Đế chữ T có khe để lùa tờ giấy vào, không phải tháo lắp | Thay menu, bảng giá trong vài giây, hợp nơi hay đổi nội dung | Giấy phải đúng khổ khe, nên chọn đúng A4, A5 hoặc A6 ngay từ đầu | Quán đổi menu theo mùa, quầy dán khuyến mãi liên tục |
Chữ L, nghiêng nhẹ cho dễ đọc
Kệ chữ L nằm ngang, mặt nghiêng một chút nên khách ngồi xuống là nhìn thấy thông tin mà không cần cúi. Mẫu Kệ Menu Mica Để Bàn Chữ L A4 A5 A6 có giá niêm yết 23.000đ cho khổ A6, 46.000đ khổ A5 và 86.000đ khổ A4, và đây là mẫu rẻ nhất trong nhóm khổ giấy tiêu chuẩn. Trang sản phẩm còn ghi thêm lựa chọn mica giá rẻ cho cửa hàng cần tiết kiệm hoặc dùng ngắn hạn, nên bạn xem kỹ mô tả trước khi đặt.

Nếu bạn cần loại nhỏ để cắm bảng giá món, tên sản phẩm hay mã QR trên kệ hàng thì xem menu mica chữ L trong suốt. Mẫu này có nhiều kích thước nhỏ, từ 5 x 4 cm đến 10 x 9 cm, đặt dọc hoặc ngang, dày 2mm.

Chữ T, đứng thẳng và vững
Kệ chữ T dựng tờ giấy thẳng đứng nên mặt đọc phẳng, gần như không bị méo góc nhìn. Khách đứng ở quầy hay ngồi ở bàn đều đọc được. Mẫu Kệ Menu Mica Để Bàn Khổ A4 A5 A6 làm đế đen, còn mẫu kệ menu mica đế lùa làm đế vàng. Hai mẫu cùng bộ khổ giấy, khác màu đế, bạn chọn theo tông màu của quầy.


Đế lùa, thay giấy không cần tháo lắp
Khác biệt lớn nhất của đế lùa nằm ở lúc thay nội dung. Bạn rút tờ cũ, lùa tờ mới vào khe rồi để lại lên bàn. Với quán có menu theo mùa, bảng giá điều chỉnh hay khuyến mãi dán thay hàng tuần, chi tiết này tiết kiệm khá nhiều công so với loại phải mở khung. Mẫu Kệ Menu Mica Chữ T Để Bàn Đế Lùa còn có bản dọc và bản ngang, nên bạn đặt được cả tờ menu đứng lẫn tờ bảng giá nằm.

Một mẫu chữ T khác là Kệ Menu Mica A4 A5 A6 để bàn nhà hàng, quán cà phê, quầy thu ngân, giá niêm yết mềm hơn mẫu đế đen một chút.

Chọn theo kiểu thì nhớ ba ý. Bàn nhỏ, muốn rẻ và dễ đọc thì chữ L. Quầy hoặc bàn cần nhìn chỉn chu và đứng vững thì chữ T. Hay thay nội dung thì đế lùa tiện nhất, còn chữ L vẫn thay được nhưng phải rút tờ giấy ra lồng lại.
Chọn khổ A4, A5 hay A6
Khổ kệ khớp với khổ giấy, và theo mô tả trên các trang sản phẩm thì A4 là 21 x 29,7 cm, A5 là 14,8 x 21 cm, A6 là 10,5 x 14,8 cm. Cách chọn đơn giản nhất là đi từ loại nội dung bạn định đặt.
★ A4 cho menu nhiều món, bảng giá dịch vụ dài, thông báo cần đọc từ xa. Hợp quầy lễ tân, bàn rộng, nhà hàng ăn theo nhóm
★ A5 cho menu tóm gọn, bảng giá một trang, combo khuyến mãi. Đây là khổ cân bằng giữa dễ đọc và gọn bàn, hợp quán cà phê và quán ăn nhỏ
★ A6 cho mã QR, ưu đãi, tên món nổi bật, voucher, nội dung ngắn cần thấy ngay. Hợp bàn hẹp và quầy thu ngân đã nhiều thứ
Một quy tắc thực tế khi tính diện tích là đặt thử một tờ giấy đúng khổ lên bàn rồi để thêm chiếc ly, lọ gia vị, thẻ số. Nếu mặt bàn còn chỗ trống thì khổ đó đủ. Với quán cà phê hay nhóm bàn nhỏ, nhiều chủ quán chọn A5 cho bàn và A4 riêng cho quầy. Thẻ số đặt cạnh kệ thì xem thêm danh mục thẻ số bàn.
Vì sao chọn mica, và mica Đài Loan khác loại rẻ ở đâu
Giấy ép nhựa hay kệ gỗ vẫn dùng được, nhưng mica có hai lợi thế là trong suốt như kính và nhẹ hơn kính nhiều. Giấy đặt sau tấm mica nhìn rõ, lau sạch bằng khăn ẩm là xong. Nếu bạn muốn hiểu thêm về vật liệu, bài mica là gì, các loại và ứng dụng đã giải thích chi tiết.
Điểm hay bị bỏ qua là chất lượng tấm mica. Theo mô tả sản phẩm, các mẫu chữ T của YMDecor dùng mica Đài Loan và không dùng mica giá rẻ Trung Quốc. Loại tốt có độ trong cao, ít ám vàng và ít mờ theo thời gian, mép được xử lý nhẵn để không sắc tay. Loại rẻ dễ ngả vàng sau một thời gian ở nơi nhiều nắng hoặc hay lau chùi, và đó là lý do cùng một khổ mà giá lệch nhau.
Riêng mẫu chữ L A4 A5 A6 có phương án mica giá rẻ cho ai muốn dùng ngắn hạn. Nếu quán của bạn là mô hình thử nghiệm, sự kiện vài tuần hay điểm bán tạm thì đây là cách giảm chi phí hợp lý. Còn quán mở lâu dài thì chọn mica Đài Loan sẽ lời hơn khi bạn không phải thay kệ sau vài tháng.
Bảng giá kệ menu mica tại YMDecor
Bảng dưới đây ghi giá niêm yết theo khổ cho từng mẫu. Mẫu nào đang giảm giá thì có chú thích riêng bên dưới, vì giá khuyến mãi có thể thay đổi theo thời điểm. Nên bạn kiểm tra lại giá cuối trên từng trang sản phẩm trước khi đặt.
Mẫu | Kiểu | A6 | A5 | A4 |
|---|---|---|---|---|
Kệ Menu Mica Để Bàn Chữ L A4 A5 A6 | Chữ L | 23.000đ | 46.000đ | 86.000đ |
Kệ Menu Mica A4 A5 A6 để bàn nhà hàng, quán cà phê | Chữ T (đế lùa) | 43.500đ | 67.500đ | 118.000đ |
Kệ Menu Mica Để Bàn Khổ A4 A5 A6 (đế đen) | Chữ T (đế lùa) | 49.500đ | 80.000đ | 130.000đ |
Kệ Menu Mica Để Bàn Đế Lùa (đế vàng) | Chữ T (đế lùa) | 49.500đ | 80.000đ | 130.000đ |
Menu Mica A4 A5 A6 chất liệu Đài Loan (6 màu) | Chữ T | 49.500đ | 80.000đ | 130.000đ |
Kệ Menu Mica Chữ T Đế Lùa, bản dọc | Chữ T (đế lùa) | 49.500đ | 80.000đ | 130.000đ |
Kệ Menu Mica Chữ T Đế Lùa, bản ngang | Chữ T (đế lùa) | 56.000đ | 89.000đ | 144.000đ |
Đây là giá niêm yết theo từng khổ. Mẫu chữ L cỡ nhỏ có bảng giá riêng, từ 7.500đ cho cỡ 5 x 4 cm đến 31.500đ cho cỡ 10 x 9 cm, mỗi cỡ có bản dọc và bản ngang.
Các mẫu chữ T và đế lùa hiện đang có chương trình giảm. Ví dụ mẫu đế đen đang giảm còn 37.620đ ở khổ A6 và 98.800đ ở khổ A4. Mẫu Menu Mica A4 A5 A6 chất liệu Đài Loan có một màu đang giảm sâu còn 19.600đ so với giá niêm yết 49.500đ. Mẫu chữ L A4 A5 A6 hiện chưa có giảm giá.
Mẫu chữ L trong suốt cỡ nhỏ có giá niêm yết riêng, từ 7.500đ cho cỡ 5 x 4 cm đến 31.500đ cho cỡ 10 x 9 cm. Riêng bản dọc 5 x 4 cm dọc 5 x 4 cm đang giảm còn 3.425đ.
Với mẫu nhiều màu, bạn chọn màu trong suốt, trắng, đen, đỏ, vàng hoặc xanh dương, và giá niêm yết theo khổ là như nhau giữa các màu. Giá từng biến thể có thể khác nhau, nên bạn đối chiếu trực tiếp ở trang sản phẩm trước khi chốt.

Đặt kệ menu mica theo yêu cầu
Khi mẫu có sẵn không khớp, ví dụ khổ giấy riêng, menu gập đôi hay muốn in sẵn logo, YMDecor nhận làm theo yêu cầu. Bạn gửi kích thước tờ menu, kiểu kệ mong muốn và số lượng, YMDecor thiết kế miễn phí trước khi sản xuất và gửi bản xem trước để bạn duyệt. Giao hàng toàn quốc.
Hai hướng đặt riêng phổ biến nhất như sau.
★ Đổi kích thước hoặc kiểu kệ cho khớp tờ menu có sẵn của quán
★ In logo, tên quán hoặc nội dung cố định trực tiếp lên mica, hợp thông tin ít đổi như bảng giá dịch vụ
Về cách gửi kích thước cho đúng, bạn xem cách gửi kích thước để cắt mica theo yêu cầu. Còn về in trực tiếp lên bề mặt thì có bài in UV trên mica là gì. Một lưu ý nhỏ, nếu menu của bạn hay thay thì chọn giấy in lồng vào kệ, còn nội dung in thẳng lên mica hợp chỗ thông tin cố định.
Dùng và giữ kệ menu mica không xước, không ngả màu
Mica bền nhưng bề mặt dễ trầy nếu lau sai cách. Vài thói quen đơn giản giúp kệ giữ trong lâu hơn.
Lau bằng khăn mềm hoặc khăn microfiber hơi ẩm, không dùng giấy nhám hay miếng cọ nồi
Tránh cồn nồng độ cao, acetone hoặc chất tẩy mạnh vì có thể làm mặt mica mờ và nứt chân chim
Không đặt sát bếp nướng, nồi lẩu hay chỗ nắng gắt kéo dài vì mica chịu nhiệt không tốt
Rút và lùa giấy nhẹ tay, giữ khe đế sạch để giấy không kẹt hay xước mặt trong
Khi xếp chồng nhiều kệ, lót giấy mềm giữa các tấm để không cọ trầy nhau
Với tờ menu, nên in trên giấy dày hoặc ép nhẹ để không cong khi lồng vào kệ. Giấy mỏng dễ lượn sóng nên nhìn kém sắc nét dù kệ mica đẹp.
Câu hỏi thường gặp
Kệ menu mica chữ L và chữ T khác nhau thế nào
Chữ L nằm trên bàn và nghiêng nhẹ nên dễ đọc, giá thấp hơn. Chữ T dựng đứng trên đế ngang nên vững và nhìn chỉn chu hơn, giá cao hơn. Bàn nhỏ chọn L, quầy hay bàn muốn gọn đẹp chọn T.
Kệ menu mica A4 có giá bao nhiêu
Khổ A4 có giá niêm yết 86.000đ ở mẫu chữ L, 118.000đ ở mẫu chữ T để bàn nhà hàng, 130.000đ ở các mẫu đế đen, đế vàng, nhiều màu và bản dọc, 144.000đ ở bản ngang. Nhiều mẫu chữ T đang giảm giá, bạn chọn khổ A4 trên trang sản phẩm để thấy giá cuối.
Đế lùa là gì, có đáng chọn không
Đế lùa là phần đế có khe để lùa tờ giấy vào, không cần tháo lắp. Nếu menu hay bảng giá của bạn đổi thường xuyên thì rất đáng chọn. Nếu nội dung cố định hàng năm thì chữ L cũng đủ.
Nên chọn khổ A5 hay A6 cho bàn quán cà phê
A5 hợp khi bạn để thực đơn tóm gọn hay bảng giá một trang. A6 hợp khi chỉ đặt mã QR, ưu đãi hoặc vài món nổi bật. Bàn rất hẹp thì A6, còn bàn thoáng thì A5 đọc thoải mái hơn.
Menu mica có bị ngả vàng không
Theo mô tả sản phẩm, mica Đài Loan YMDecor dùng cho các mẫu chữ T không bị ám vàng và không mờ đục nhanh. Loại mica giá rẻ dễ ngả màu hơn, nhất là chỗ nhiều nắng hoặc hay lau bằng hóa chất.
Có in logo hoặc làm riêng kích thước được không
Được. YMDecor nhận làm theo yêu cầu cả kích thước lẫn logo, thiết kế miễn phí trước khi sản xuất và gửi bản xem trước để bạn duyệt.
Mua số lượng nhiều cho chuỗi cửa hàng có được không
Theo mô tả sản phẩm, xưởng nhận số lượng nhỏ và lớn, hỗ trợ đơn đại lý, chuỗi cửa hàng và giao hàng toàn quốc. Bạn liên hệ YMDecor để được báo giá theo số lượng cụ thể.
Giấy bỏ vào kệ phải đúng khổ không
Nên đúng khổ để giấy ôm khít và thẳng. Giấy nhỏ hơn quá nhiều sẽ bị lệch, giấy lớn hơn sẽ không lùa vào được. Bạn chọn khổ kệ theo đúng khổ giấy sẽ in.
Chọn kệ nào là hợp
Tóm lại, quán nhỏ muốn rẻ và dễ đọc thì chọn chữ L khổ A5 hoặc A6. Quầy thu ngân, lễ tân hoặc bàn muốn nhìn chỉn chu thì chữ T đế lùa khổ A5 hoặc A4. Nội dung ít đổi, cần in logo thì đặt riêng. Bạn có thể xem toàn bộ mẫu ở danh mục menu mica để bàn của YMDecor rồi đặt thử một vài bộ trước khi làm hàng loạt.
Nếu bạn cần kệ, bảng hay biển theo kích thước riêng, YMDecor nhận cắt mica theo yêu cầu theo bản vẽ hoặc kích thước bạn gửi, kèm tạo hình, khắc, in UV và lắp ghép. Bạn xem thêm quy trình tại trang gia công mica theo yêu cầu và bài quy trình và lưu ý khi gia công mica để chuẩn bị file đúng ngay từ đầu.
